Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên 2026

Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên được thực hiện theo trình tự nào, hồ sơ gồm những gì, nộp ở đâu và thời hạn giải quyết bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên theo quy định mới nhất.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên

Căn cứ Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020, khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Mục II.2 Quyết định 2370/QĐ-BTC, hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên gồm các loại giấy tờ sau:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 2, Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

(2) Điều lệ công ty.

(3) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) theo Mẫu số 10, Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

(4) Bản sao các loại giấy tờ sau:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân là thành viên, người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

(5) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (trường hợp chuyển đổi từ hộ kinh doanh).

Ngoài các giấy tờ nêu trên, đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội, hồ sơ cần bổ sung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường có chữ ký của các thành viên là cá nhân; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với thành viên là tổ chức (theo Mẫu số 34, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).

Bên cạnh đó, trường hợp đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ cần bổ sung bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ cần bổ sung các giấy tờ tương ứng với từng hình thức ủy quyền, cụ thể như sau:

Trường hợp ủy quyền Hồ sơ
Ủy quyền cho cá nhân Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
Uỷ quyền cho tổ chức – Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;

– Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích – Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;

– Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Đáng chú ý, người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính trung thực và tính chính xác của việc ủy quyền.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Trình tự thành lập công ty TNHH một thành viên

Căn cứ Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2370/QĐ-BTC, trình tự thành lập công ty TNHH một thành viên được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên

Người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên theo thành phần hồ sơ nêu trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên được nộp theo một trong 03 phương thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở;
  • Nộp qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

Bước 3: Thực hiện thủ tục nộp hồ sơ trực tuyến nếu lựa chọn phương thức điện tử

Trường hợp lựa chọn nộp hồ sơ trực tuyến, người nộp hồ sơ thực hiện các bước sau:

  • Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử;
  • Kê khai đầy đủ thông tin đăng ký doanh nghiệp;
  • Tải lên các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định;
  • Ký số hoặc ký trực tiếp đối với các giấy tờ phải ký;
  • Thanh toán phí, lệ phí theo quy định (nếu có);
  • Thực hiện xác thực điện tử và gửi hồ sơ.

Sau khi gửi hồ sơ thành công, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.

Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết theo một trong các trường hợp sau:

  • Nếu hồ sơ hợp lệ: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Thông báo bằng văn bản về nội dung cần sửa đổi, bổ sung;
  • Nếu từ chối đăng ký doanh nghiệp: Thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Bước 5: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ

Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến, người nộp hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 6: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Lệ phí giải quyết

  • Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần (miễn lệ phí khi đăng ký trực tuyến);
  • Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.

Trên đây là thông tin về thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên mới nhất năm 2026. Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp quá trình đăng ký doanh nghiệp được thực hiện thuận lợi, hạn chế trường hợp phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ.