ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÒNG KHÁM ĐA KHOA

Phòng khám đa khoa là một trong các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ khám, điều trị ngoại trú với nhiều chuyên khoa, kết hợp bộ phận cận lâm sàng (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh) và khu vực cấp cứu, lưu người bệnh.

Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Phòng khám chỉ được phép hoạt động sau khi được Sở Y tế thẩm định thực tế và cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Việc không nắm rõ điều kiện ngay từ đầu, đặc biệt về diện tích phòng và tiêu chuẩn nhân sự là nguyên nhân phổ biến khiến chủ đầu tư phải sửa chữa mặt bằng, thay đổi nhân sự và kéo dài thời gian chuẩn bị.

Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ hệ thống hóa toàn bộ điều kiện, hồ sơ và trình tự xin cấp phép theo quy định hiện hành.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023.

– Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

– Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế.

– Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

– Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh.

II. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÒNG KHÁM ĐA KHOA 

Phòng khám đa khoa phải đồng thời đáp ứng điều kiện chung (Điều 40 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP) và điều kiện riêng (Điều 42 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP) như sau:

1. Điều kiện về quy mô, cơ cấu tổ chức: Có từ 03 chuyên khoa trở lên, trong đó tối thiểu 02 trong 04 chuyên khoa: Nội, Ngoại, Sản, Nhi; có bộ phận cận lâm sàng gồm xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Có phòng cấp cứu, phòng lưu người bệnh và phòng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiểu phẫu); trường hợp đáp ứng điều kiện của hình thức tổ chức khác (trừ bệnh viện) thì được bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn tương ứng.

2. Điều kiện về cơ sở vật chất:

– Yêu cầu chung: Địa điểm cố định, đáp ứng quy định về an toàn chịu lực, phòng cháy chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ (nếu có); bảo đảm đủ điện, nước phục vụ hoạt động. Có biển hiệu, sơ đồ và biển chỉ dẫn đến các khoa, phòng, bộ phận chuyên môn, hành chính.

– Diện tích tối thiểu:

  • Phòng cấp cứu: 12 m²;
  • Phòng lưu người bệnh: 15 m², tối thiểu 02 giường; từ 03 giường trở lên bảo đảm 05 m²/giường;
  • Phòng khám chuyên khoa: 10 m²/phòng;
  • Phòng kỹ thuật, thủ thuật (bố trí riêng): 10 m²; nếu thực hiện vận động trị liệu: 20 m².
  • Có khu vực tiệt khuẩn dụng cụ y tế sử dụng lại, trừ trường hợp không có dụng cụ phải tiệt khuẩn lại hoặc có hợp đồng tiệt khuẩn với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác;
  • Trường hợp chế biến, bào chế thuốc cổ truyền: đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

– Có thiết bị y tế phù hợp với danh mục chuyên môn kỹ thuật và phạm vi hoạt động đăng ký;

– Có hộp cấp cứu phản vệ và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp với các chuyên khoa thuộc phạm vi hoạt động.

3. Điều kiện về nhân sự:

– Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật: Là người hành nghề toàn thời gian tại phòng khám; có phạm vi hành nghề phù hợp với một trong các chuyên khoa phòng khám đăng ký; có thời gian hành nghề ở phạm vi đó tối thiểu 36 tháng.

– Người phụ trách bộ phận chuyên môn: Có giấy phép hành nghề phù hợp với chuyên khoa phụ trách; là người hành nghề toàn thời gian tại phòng khám.

– Người hành nghề khác: Đủ số lượng theo quy mô, danh mục kỹ thuật và đạt tỷ lệ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; được phân công đúng phạm vi hành nghề được phê duyệt.

III. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

1. Thành phần hồ sơ:

– Đơn đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động (Mẫu 02 Phụ lục II Nghị định 96/2023/NĐ-CP);

– Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

– Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề (Mẫu 11 Phụ lục I) của: Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật; Người phụ trách các bộ phận chuyên môn;

– Bản kê khai cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế, danh sách nhân sự (Mẫu 08 Phụ lục II) kèm giấy tờ chứng minh;

– Danh sách người hành nghề đăng ký hành nghề tại cơ sở (Mẫu 01 Phụ lục II);

– Danh mục chuyên môn kỹ thuật đề xuất trên cơ sở danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

2. Cơ quan có thẩm quyền: Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt phòng khám.

3. Trình tự thực hiện:

– Bước 1 – Chuẩn bị: Hoàn thiện mặt bằng, thiết bị, nhân sự theo điều kiện tại Mục II; chuẩn bị hồ sơ PCCC, môi trường, an toàn bức xạ (nếu có).

– Bước 2 – Nộp hồ sơ: Nộp 01 bộ hồ sơ tại Sở Y tế bằng hình thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu địa phương hỗ trợ); nộp phí thẩm định.

– Bước 3 – Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Sở Y tế kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ; trường hợp chưa hợp lệ sẽ có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

– Bước 4 – Thẩm định thực tế: Sở Y tế tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật tại phòng khám trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Bước 5 – Kết quả:

  • Đạt: Sở Y tế cấp Giấy phép hoạt động và ban hành quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật;
  • Chưa đạt: Sở Y tế thông báo bằng văn bản nội dung cần khắc phục; cơ sở khắc phục và đề nghị thẩm định lại.

IV. DỊCH VỤ CỦA NTC LAW

Xin cấp phép phòng khám đa khoa không chỉ là chuẩn bị một bộ hồ sơ. Đó là cả quá trình từ chọn mặt bằng, bố trí công năng, tuyển chọn nhân sự đến làm việc với đoàn thẩm định của Sở Y tế. Chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể khiến chủ đầu tư mất thêm nhiều tháng và phát sinh chi phí sửa chữa không đáng có. Thấu hiểu điều đó, NTC Law cung cấp giải pháp tư vấn trọn gói, đồng hành cùng Quý khách từ ý tưởng ban đầu đến khi phòng khám chính thức mở cửa đón người bệnh:

1. Đánh giá ban đầu: Khảo sát mặt bằng, rà soát hồ sơ nhân sự ngay từ đầu giúp Quý khách nhận diện sớm rủi ro trước khi ký hợp đồng thuê và tuyển dụng.

2. Tư vấn bố trí công năng đạt chuẩn: Định hướng phân chia phòng cấp cứu, phòng lưu, phòng khám chuyên khoa, phòng thủ thuật đúng diện tích tối thiểu theo quy định – hạn chế tối đa việc phải sửa chữa sau thẩm định.

3. Soạn thảo trọn gói hồ sơ: Chuẩn bị đầy đủ, chính xác toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp phép và xin phê duyệt danh mục kỹ thuật phù hợp với năng lực thực tế của phòng khám.

4. Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước: Thay mặt Quý khách nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ, làm việc với Sở Y tế và hỗ trợ trực tiếp trong buổi thẩm định.

Quý khách đang có kế hoạch mở phòng khám đa khoa? Hãy để NTC Law cùng Quý khách hiện thực hóa kế hoạch một cách nhanh chóng, đúng luật và an tâm.